User Tools

Site Tools


02047--c-h-m-i-li-n-x-kuznetsov-t-u-s-n-bay-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

02047--c-h-m-i-li-n-x-kuznetsov-t-u-s-n-bay-la-gi [2018/11/07 17:12] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​vi"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​table class="​infobox"​ style="​width:​315px;​border-spacing:​2px;"><​tbody><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​line-height:​1.5em;"><​img alt="​An overhead view of Admiral Kuznetsov."​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​c6/​Russian_aircraft_carrier_Kuznetsov.jpg/​300px-Russian_aircraft_carrier_Kuznetsov.jpg"​ width="​300"​ height="​179"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​c6/​Russian_aircraft_carrier_Kuznetsov.jpg/​450px-Russian_aircraft_carrier_Kuznetsov.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​c6/​Russian_aircraft_carrier_Kuznetsov.jpg/​600px-Russian_aircraft_carrier_Kuznetsov.jpg 2x" data-file-width="​1459"​ data-file-height="​869"/>​
 +</​td></​tr><​tr><​th height="​30"​ style="​background-color:#​B0C4DE;​text-align:​center;​vertical-align:​middle;​font-size:​110%;">​Phục vụ (Liên Xô/Nga)
 +</th>
 +<th style="​background-color:#​B0C4DE;​text-align:​center;​vertical-align:​middle;​font-size:​110%;"><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​c7/​Naval_Ensign_of_the_Soviet_Union_%281950-1991%29.svg/​53px-Naval_Ensign_of_the_Soviet_Union_%281950-1991%29.svg.png"​ width="​53"​ height="​35"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​c7/​Naval_Ensign_of_the_Soviet_Union_%281950-1991%29.svg/​80px-Naval_Ensign_of_the_Soviet_Union_%281950-1991%29.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​c7/​Naval_Ensign_of_the_Soviet_Union_%281950-1991%29.svg/​105px-Naval_Ensign_of_the_Soviet_Union_%281950-1991%29.svg.png 2x" data-file-width="​1350"​ data-file-height="​900"/></​span>​ <span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4c/​Naval_Ensign_of_Russia.svg/​53px-Naval_Ensign_of_Russia.svg.png"​ width="​53"​ height="​35"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4c/​Naval_Ensign_of_Russia.svg/​80px-Naval_Ensign_of_Russia.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4c/​Naval_Ensign_of_Russia.svg/​105px-Naval_Ensign_of_Russia.svg.png 2x" data-file-width="​900"​ data-file-height="​600"/></​span></​th></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Tên gọi:</​td><​td>​
 +<​i>​Đô đốc Hạm đội Liên Xô Kuznetsov</​i>​ (tiếng Nga: <span lang="​ru">​Адмирал Флота Советского Союза Кузнецов</​span>​)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Đặt tên theo:</​td><​td>​
 +Nikolai Gerasimovich Kuznetsov</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Đặt hàng:</​td><​td>​
 +ngày 3 tháng 3 năm 1981</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Hãng đóng tàu:</​td><​td>​
 +Nikolayev South<​br/><​i>​Designer:</​i>​ Nevskoye Planning and Design Bureau</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Đặt lườn:</​td><​td>​
 +22 tháng 2 năm 1983</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Hạ thủy:</​td><​td>​
 +5 tháng 12 năm 1985</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Nhập biên chế:</​td><​td>​
 +21 tháng 1 năm 1991<​br/>​Hoàn toàn đi vào hoạt động năm 1995</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Tình trạng:</​td><​td>​
 +đang hoạt động, tính đến ​ năm 2018<sup class="​plainlinks noprint asof-tag cập nhật"​ style="​display:​none;">​[cập nhật]</​sup></​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ height="​30"​ style="​background-color:#​B0C4DE;​text-align:​center;​vertical-align:​middle;​font-size:​110%;">​Đặc điểm khái quát
 +</​th></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Lớp và kiểu:</​td><​td>​
 +Admiral Kuznetsov</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Trọng tải choán nước:</​td><​td>​
 +<​p><​sup id="​cite_ref-military-heat.com_1-0"​ class="​reference">​[1]</​sup></​p>​
 +<​ul><​li>​43,​000 tấn (Bình thường)</​li>​
 +<​li>​55,​000 tấn (Đầy)</​li>​
 +<​li>​58,​600 tấn (Tối đa)</​li></​ul></​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Độ dài:</​td><​td>​
 +1.005,5 ft (306,​5 m)<​sup class="​noprint Inline-Template"​ style="​white-space:​nowrap;">​[<​i><​span title="​Chuyển đổi: Giá trị “1005.5” nên được viết theo tiếng Việt: “1.005,​5”">​Chuyển đổi: Số không hợp lệ</​span></​i>​]</​sup>​o/​a<​br/>​900 ft (270 m) w/​l</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Sườn ngang:</​td><​td>​
 +237,2 ft (72,​3 m)<​sup class="​noprint Inline-Template"​ style="​white-space:​nowrap;">​[<​i><​span title="​Chuyển đổi: Giá trị “237.2” nên được viết theo tiếng Việt: “237,​2”">​Chuyển đổi: Số không hợp lệ</​span></​i>​]</​sup>​ o/​a<​br/>​125 ft (38 m) w/​l</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Mớn nước:</​td><​td>​
 +29,9 ft (9,​1 m)<​sup class="​noprint Inline-Template"​ style="​white-space:​nowrap;">​[<​i><​span title="​Chuyển đổi: Giá trị “29.9” nên được viết theo tiếng Việt: “29,​9”">​Chuyển đổi: Số không hợp lệ</​span></​i>​]</​sup></​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Động cơ đẩy:</​td><​td>​
 +8 lò hơi nước, 4 trục chân vịt, 200.000 hp (150 MW)<​br/>​2 tua bin 50.000 hp (37 MW)<​br/>​9 turbo 2.011 hp (1.500 kW) <​br/>​6 động cơ diesel 2.011 hp (1.500 kW)<​br/>​4 bánh lái cố định</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Tốc độ:</​td><​td>​
 +32 hải lý một giờ (37 mph; 59 km/​h)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Tầm xa:</​td><​td>​
 +8.500 nmi (15.700 km) at 18 kn (21 mph; 33 km/​h)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Tầm hoạt động:</​td><​td>​
 +45 ngày</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Thủy thủ đoàn<​br/>​đầy đủ:</​td><​td>​
 +1.993 (tổng); 1.960 thủy thủ<​br/>​626 phi công<​br/>​40 hoa tiêu<​br/>​3.857 phòng</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Vũ trang:</​td><​td>​
 +• 8 súng phòng không AK-630 AA (6×30 mm, 6.000 viên/​phút,​ 24.000 viên đạn)<​br/>​• 8 hệ thống chiến đấu tầm gần CADS-N-1 Kashtan (each 2 × 30 mm Gatling AA plus 32 3K87 <​i>​Kortik</​i>​ SAM)<​br/>​• 12 × P-700 <​i>​Granit</​i>​ SSM<​br/>​• 18 × 8-cell 3K95 <​i>​Kinzhal</​i>​ SAM VLS (192 missiles; 1 missile per 3 seconds)<​br/>​• RBU-12000 UDAV-1 ASW rocket launchers (60 rockets)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Máy bay mang theo:</​td><​td>​
 +<​p>​41-52<​sup id="​cite_ref-military-heat.com_1-1"​ class="​reference">​[1]</​sup></​p>​
 +<​ul><​li>​Phản lực;
 +</li>
 +<​li>​Trực thăng;
 +</​li></​ul></​td></​tr></​tbody></​table><​p><​b>​Tàu sân bay Đô đốc Kuznetsov</​b>​ (đặt theo tên Đô đốc Hải quân Liên Xô Nikolay Gerasimovich Kuznetsov) là loại tàu tuần dương hạm mang máy bay nên đôi khi nó được xem là tàu sân bay duy nhất còn hoạt động của Hải quân Nga. Tàu được đóng tại xưởng đóng tàu Nam Nikolayev trên bờ Biển Đen thuộc Ukraina từ 1985 nhưng phải đến năm 1995 mới chính thức đi vào hoạt động. Quân số trên tàu là 1.960 người (626 phi hành đoàn, 40 nhân viên), 3.857 phòng. Tàu Kuznetsov được trang bị 17 máy bay (12 chiếc Su-33 và 5 chiếc Su-25), 24 trực thăng (4 Ka-27LD32, 18 Ka-27PLO và 2 Ka-27S). Không như các tàu sân bay khác của phương Tây vốn luôn cần một đội tàu hộ tống, tàu Đô đốc Kuznetsov được thiết kế để có thể độc lập tác chiến chống lại các loại tàu khác với hệ thống vũ khí riêng của mình chứ không cần một đội tàu bảo vệ vì đây vốn là một tuần dương hạm mang tên lửa hạng nặng <sup id="​cite_ref-2"​ class="​reference">​[2]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Con tàu này có tên khai sinh là Leonid Brezhnev khi bắt đầu chế tạo năm 1982. Năm 1985, tàu chuyển tên thành Riga, hai năm sau đó, lại đổi thành Tbilisi. Năm 1990, nó có tên hiện nay là Đô đốc Kuznetsov. Giới phân tích phương Tây gọi đây là con tàu có nghìn cái tên.<​sup id="​cite_ref-daitu_3-0"​ class="​reference">​[3]</​sup></​p><​p>​Con tàu này từ khi ra đời đã liên tục gặp trục trặc, đến nỗi trong giới binh sĩ Nga tồn tại một câu nói vui: <​i>"​Nếu anh không tuân thủ kỷ luật, anh sẽ bị phái đến phục vụ trên tàu Kuznetsov"</​i>​.<​sup id="​cite_ref-khampha_4-0"​ class="​reference">​[4]</​sup></​p><​p>​Thế hệ tàu đô đốc Kuznetsov bộc lộ khá nhiều nhược điểm. Số lượng máy bay mang được chưa được 1/2 khả năng của các tàu sân bay Mỹ. Con tàu cũng thường xuyên xảy ra những bất ổn về cơ khí.
 +</​p><​p>​Tàu sân bay Kuznetsov mỗi lần đi biển luôn có một chiếc tàu kéo đi kèm. Nếu động cơ của tàu sân bay gặp sự cố, tàu kéo này sẽ làm nhiệm vụ kéo tàu sân bay về cảng. Đây là vấn đề muôn thuở của tàu sân bay Kuznetsov cũng như chiếc Varyag đã bán cho Trung Quốc.
 +</p>
 +<div class="​thumb tleft"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​302px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​5/​51/​Dmitry_Medvedev_on_the_Admiral_Kuznetsov-4.jpg/​300px-Dmitry_Medvedev_on_the_Admiral_Kuznetsov-4.jpg"​ width="​300"​ height="​200"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​5/​51/​Dmitry_Medvedev_on_the_Admiral_Kuznetsov-4.jpg/​450px-Dmitry_Medvedev_on_the_Admiral_Kuznetsov-4.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​5/​51/​Dmitry_Medvedev_on_the_Admiral_Kuznetsov-4.jpg 2x" data-file-width="​500"​ data-file-height="​334"/> ​ </​div></​div>​
 +<​p>​Tàu đã bị xuống cấp nghiêm trọng do không được bảo trì sau một thời gian dài phải neo đậu một chỗ, không được trang bị hệ thống sưởi ấm nên khi trời lạnh, nước đóng băng ở mọi chỗ, thậm chí làm nứt hệ thống đường ống. 60% số phòng trên tàu không được cung cấp nước, dù là mùa đông hay mùa hè. Con tàu có 50 nhà vệ sinh nhưng chỉ có 25 cái được phép hoạt động. 50% số ống thông hơi cũng bị hư hỏng trong khi trên tàu có rất ít cửa sổ nên bên trong tàu rất ngột ngạt. Chỗ ăn ở, sinh hoạt cho thủy thủ đoàn cũng không được tốt.<​sup id="​cite_ref-khampha_4-1"​ class="​reference">​[4]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Tàu hiện đang được đại tu nâng cấp từ năm 2012 để loại bỏ những hạn chế hiện nay và tu sửa một số bộ phận, dự tính trở lại hoạt động năm 2017. Tàu bắt đầu cho thấy khả năng của mình khi bắt đầu tham gia vào nhiều cuộc tập trận trên biển hơn từ năm 2000<sup id="​cite_ref-daitu_3-1"​ class="​reference">​[3]</​sup>​. Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Alexander Sukhorukov tuyên bố, trong năm 2012 sẽ đặt hàng mua 28 máy bay MiG-29K cho tàu sân bay tuy nhiên so sánh giữa các tiêm kích hạm MiG - Su, các chuyên gia quân sự Nga đánh giá MiG-29K có nhiều tính năng kém hơn so với Su-33 là thành phần cơ bản trong trang bị của Kuznetsov hiện nay.
 +</​p><​p>​Tàu đã được Hải quân Nga dùng để thử nghiệm sơ bộ tổ hợp tổ hợp định vị vệ tinh mới và thu được một số kết quả, tổ hợp này sẽ giúp phi công hạ cánh xuống đường băng tàu dù trong tình trạng không thấy gì hay trong điều kiện thời tiết bất lợi, nếu thử nghiệm hệ thống thành công thì những cơ hội mới sẽ mở ra không chỉ riêng cho lực lượng chiến đấu cơ phục vụ cho hải quân, Su-33 có trang bị tổ hợp mới đã thực hiện vài lần hạ cánh trên tàu.
 +</p>
  
 +<​ul><​li><​dl><​dd><​i>"​Khi tàu sân bay có chuyến đi ra đại dương mà phải có tàu lai dắt đi cùng thì điều đó có nghĩa là không ai nghĩ là nó sẽ tự mình trở về căn cứ từ đại dương. Tôi nghĩ Hải quân Nga cần Admiral Kuznetsov để ra oai, để ra vẻ ta đây là quốc gia "​đại dương"​.</​i>​ (Phó Chủ tịch Học viện các vấn đề địa chính trị, tiến sĩ khoa học quân sự Konstantin Sivkov)</​dd></​dl></​li>​
 +<​li>​Bộ trưởng quốc phòng Anh Michael Fallon cho chiếc tàu Kuznetsov là già nua và xiêu vẹo khi so sánh nó với tàu sân bay Queen-Elizabeth vừa mới hạ thủy, và nói người Nga sẽ ghen tị khi thấy chiếc tàu này. <sup id="​cite_ref-5"​ class="​reference">​[5]</​sup></​li></​ul>​
 +
 +
 +<​p><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​12px-Commons-logo.svg.png"​ width="​12"​ height="​16"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​18px-Commons-logo.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​24px-Commons-logo.svg.png 2x" data-file-width="​1024"​ data-file-height="​1376"/>​ Phương tiện liên quan tới Admiral Kuznetsov tại Wikimedia Commons
 +</p>
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1262
 +Cached time: 20181031093458
 +Cache expiry: 86400
 +Dynamic content: true
 +CPU time usage: 0.336 seconds
 +Real time usage: 0.428 seconds
 +Preprocessor visited node count: 1635/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 41498/​2097152 bytes
 +Template argument size: 9182/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 10/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 2635/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.179/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 10.66 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 357.714 ​     1 -total
 + ​52.47% ​ 187.692 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_ship_career
 + ​41.35% ​ 147.903 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Lang-ru
 + ​20.91% ​  ​74.790 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_ship_characteristics
 + ​14.22% ​  ​50.871 ​    12 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Convert
 +  9.97%   ​35.667 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_ship_begin
 +  9.01%   ​32.246 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​C&​aacute;​c_t&​agrave;​u_s&​acirc;​n_bay_c&​ograve;​n_ho&#​7841;​t_&#​273;&#​7897;​ng
 +  7.75%   ​27.712 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox
 +  6.94%   ​24.808 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Shipboxflag
 +  6.67%   ​23.876 ​     5 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​WPMILHIST_Infobox_style
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​367809-0!canonical and timestamp 20181031093457 and revision id 40696356
 + ​--></​div><​noscript><​img src="​http://​vi.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=""​ title=""​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div>​
 +
 +</​HTML>​
02047--c-h-m-i-li-n-x-kuznetsov-t-u-s-n-bay-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:12 (external edit)